NHIỄM TRÙNG MỦ HỆ TKTW

NHIỄM TRÙNG MỦ HỆ TKTWVIÊM MÀNG NÃO VK CẤPAPXE NÃOĐỊNH NGHĨANGUYÊN NHÂNSINH BỆNH HỌCGPBLÂM SÀNGCLSCHẨN ĐOÁNĐIỀU TRỊviêm màng nhện, màng nuôi, DNTtăng neu và albStreptococcus pneumomiae 20% tử vongNeisseria meningitidis 10%Hemophilus influenzae 5%gđ vi trùng xâm nhập: pili gắn bề mặt tb thượng bì => ngưng tiêm mao và bất hoạt IgAgđ nhiễm trùng huyết: kháng đại thực bào => tắc mạch & lấp mạch nhiễm trùnggđ xâm nhập màng não: viêm do tiết cytokinenguyên phátthứ phátkhoang dưới nhện đb là bể dưới nhện vùng đáy sọ, khoang TN sau, rãnh nãoviêm não lan toả: nhu mô kg tổn thương tr?c tiếp mà do phù nề sung huyếtviêm tắc TM vỏ não do ứ trệ tuần hoàn TMchèn ép dây III, IV, VI, VII, VIIIbệnh nhỏ tuổi có tràn dịch dưới màng cứng bản chất viêm vô trùngnhiễm trùng hô hấp trênsốt, mệt mỏi tái đi tái lại r lú lẫn tâm thầnCTSN, viêm tai giữa, viêm nội tâm mạc, viêm tắc TMkhởi pháthội chứng nhiễm trùngsốt tử ban, đốm XH rải rác = não mô cầubiểu hiệnHC nhiễm trùngđâu đầunônrl ý thứcrl cơ vòngHC màng não: đau đầu, nôn ói, sợ ánh sáng, cứng gáy, kernig(+), px tháp (+) 2 bên, tăng PXGCkhác: co giật, phù gai thị...chọc dò tuỷ sốngDNTHCMN và sốt nhiễm trùngdấu TK định vị và tình trạng rl ý thứcsốt không điển hình/ lớn tuổitb 100-1000/mm3 = 80% neutb > 50000 do apxe vỡ não thấtVMNM thấp hơn 50% đường huyết >< VMN siêu vi hay nhiễm trùng cạnh màng nãođạm >100mg% nếu >1000mg% => tắc nghẽn khoang dưới nhện thứ phátlactate tăng caoxác địnhHCNTHCMNDNTphân biệtnhiễm trùng nặngVMN vk không gây mủ: giang mai, LeptospiraVMN siêu vi, nấmapxe nao, viêm não, viêm tai xương chũmnguyên tắcKS ngay khi chẩn đoánKS đường TMkhông giả liều KS đến khi hồi phụcKS diệt khuẩnKS nhạy cảm VKcụ thểtuổilâm sàngyếu tố thuận lợisoi VK/DNTlựa chọn KSDexamethasone 0,15mg/kg x 4 lần TMC trong 4dKSĐCeftriaxone 4g/12h-24hCeftazidim 6g/8hVancomycin 2-3g/8-12h14d kéo dài khi còn sốt và dấu TKCBMannitol 2g/kg TTM C g/phnước - điện giải - dinh dưỡngchống co giật: Diazepam, phenobarrbital TBSHHNTHloétliệu pháp corticoidchống phù nãođiều trị nâng đỡ
8